Mức quy đổi điểm IELTS của các trường đại học Y Dược năm 2026
admin
Tháng 5 3, 2026 • 2 giờ trước
Năm 2026, các trường áp dụng phương thức quy đổi điểm IELTS sang điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển đều có xu hướng nâng mức yêu cầu để đảm bảo chất lượng đầu vào.
Tại Trường Đại học Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội), nhà trường áp dụng bảng quy đổi khắt khe khi yêu cầu thí sinh phải đạt IELTS 7.5 trở lên mới được tính là 10 điểm môn Tiếng Anh. Các mức cụ thể bao gồm: IELTS 5.5 quy đổi thành 8,0 điểm; 6.0 quy đổi thành 8,5 điểm; 6.5 quy đổi thành 9,0 điểm và 7.0 quy đổi thành 9,5 điểm.
Trường Đại học Y Dược (Đại học Huế) cũng thống nhất mức IELTS 7.5 để đạt điểm 10 quy đổi. Riêng các ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt và Dược học, trường yêu cầu ngưỡng sàn chứng chỉ tối thiểu từ 6.5 trở lên. Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng cũng duy trì việc quy đổi điểm IELTS thay thế điểm môn Tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển như D07, D08.
Trường Đại học Y Hà Nội áp dụng phương thức cộng điểm khuyến khích trực tiếp vào tổng điểm 3 môn xét tuyển. Mức cộng được chia nhỏ theo năng lực: IELTS 5.5 – 6.0 cộng 0,75 điểm; IELTS 6.5 cộng 1,0 điểm; IELTS 7.0 cộng 1,25 điểm và IELTS 7.5 trở lên cộng tối đa 1,5 điểm.
Năm nay, Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh chính thức bỏ phương thức xét tuyển kết hợp. Thay vào đó, thí sinh có IELTS từ 6.0 trở lên sẽ được cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm với mức cộng tối đa lên tới 1,5 điểm.
Tại các đơn vị khác, mức cộng thậm chí còn cao hơn nhằm thu hút thí sinh giỏi ngoại ngữ. Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương quy định IELTS 5.5 cộng 1,0 điểm, từ 6.0 trở lên được cộng thẳng 2,0 điểm.
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng áp dụng cộng điểm ưu tiên từ 1,0 đến 2,0 điểm cho thí sinh sở hữu chứng chỉ từ 5.5 trở lên tùy theo ngành đào tạo. T
Tương tự, Trường Đại học Y Dược Thái Bình cộng từ 1,0 đến 2,0 điểm dựa trên bậc điểm chứng chỉ.
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ dành chỉ tiêu ưu tiên xét tuyển thẳng cho thí sinh đạt IELTS 6.0 trở lên kết hợp với học lực giỏi.
Bảng chi tiết quy đổi và ưu tiên IELTS tại các trường đại học Y Dược công lập:
| Tên trường | Hình thức sử dụng | Mức IELTS tối thiểu |
Quyền lợi cụ thể năm 2026
|
| ĐH Y Dược (ĐHQG Hà Nội) | Quy đổi điểm môn | 5.5 |
5.5=8.0; 6.0=8.5; 6.5=9.0; 7.0=9.5; 7.5+=10.0
|
| ĐH Y Dược (ĐH Huế) | Quy đổi điểm môn | 5.5/6.5 |
Ngành chính cần 6.5+. IELTS 7.5 quy đổi điểm 10
|
| ĐH Y Hà Nội | Cộng điểm tổng | 5.5 |
5.5=0.75; 6.5=1.0; 7.0=1.25; 7.5+=1.5
|
| ĐH Y Dược TP. HCM | Cộng điểm tổng | 6.0 |
Bỏ xét kết hợp. Cộng khuyến khích tối đa 1,5 điểm
|
| ĐH KT Y tế Hải Dương | Cộng điểm tổng | 5.5 |
IELTS 5.5 = +1,0; 6.0+ = +2,0 điểm
|
| ĐH Y Dược Hải Phòng | Cộng điểm tổng | 5.5 |
Cộng từ 1,0 đến 2,0 điểm tùy theo ngành
|
| ĐH Y Dược Thái Bình | Cộng điểm tổng | 5.5 |
Cộng từ 1,0 đến 2,0 điểm dựa trên bậc chứng chỉ
|
| ĐH KT Y – Dược Đà Nẵng | Quy đổi điểm môn | 5.5 |
Quy đổi thay môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển
|
| ĐH Y Dược Cần Thơ | Ưu tiên xét tuyển | 6.0 |
Ưu tiên xét tuyển thẳng kết hợp học bạ Giỏi
|
Trường Đại học Y Hà Nội giữ vững vị thế trên bảng xếp hạng châu Á 2026