Quốc hội ‘chốt’ mục tiêu tăng trưởng cho 34 tỉnh, thành phố giai đoạn 2026-2030 thế nào?
Thời Sự

Quốc hội ‘chốt’ mục tiêu tăng trưởng cho 34 tỉnh, thành phố giai đoạn 2026-2030 thế nào?

admin

Tháng 4 25, 2026 • 1 ngày trước

Về mục tiêu tổng quát, Nghị quyết nhấn mạnh: phát triển nhanh, bền vững đất nước; phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân từ 10%/năm trở lên, gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân.

Quốc hội ‘chốt’ mục tiêu tăng trưởng cho 34 tỉnh, thành phố giai đoạn 2026-2030 thế nào?- Ảnh 1.

Hà Nội được giao phấn đấu mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026-2030 là 10,5 – 11%.

Thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030, trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, thuộc nhóm 30 nền kinh tế có quy mô GDP hàng đầu thế giới; tạo lập thể chế phát triển hiện đại, bền vững; 

Cùng với đó là xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ; nâng cao tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chất lượng nguồn nhân lực; phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hoá và con người Việt Nam; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, kỷ cương, an toàn; bảo đảm quốc phòng, an ninh; nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

Về các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội, Nghị quyết gắn với mục tiêu phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân cả nước đạt từ 10%/năm trở lên. Đáng chú ý, Quốc hội cũng quyết nghị giao chỉ tiêu tăng trưởng cho 34 tỉnh, thành phố.

Mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 và bình quân giai đoạn 2026-2030 của các tỉnh, thành phố thể hiện tại Nghị quyết như sau:

Địa phương

GRDP mục tiêu 2026

GRDP mục tiêu 2026-2030

1

Thành phố Hà Nội

10 – 10,5

10,5 – 11,0

2

Thành phố Hồ Chí Minh

10,0

10,0

3

Thành phố Hải Phòng

13 – 13,5

13,0 – 14,0

4

Thành phố Huế

10 trở lên

10,0

5

Thành phố Đà Nẵng

11 trở lên

11,0 – 11,5

6

Thành phố Cần Thơ

10 trở lên

10,0 – 10,5

7

Lai Châu

10,0

10,0

8

Điện Biên

11,0

10,0 – 11,0

9

Sơn La

8,0

8,0 – 8,5

10

Lào Cai

10,0

10,0

11

Phú Thọ

Trên 10

10,5

12

Tuyên Quang

10,17

10,5

13

Cao Bằng

10,0

8,0 – 9,0

14

Thái Nguyên

11,0

10,5

15

Lạng Sơn

10,0

10,0 – 11,0

16

Quảng Ninh

13,0

11,0 – 12,0

17

Bắc Ninh

12,5 – 13

10,5

18

Hưng Yên

11,0 – 12,0

10,0 – 11,0

19

Ninh Bình

11,0 – 12,0

10,5 – 11,0

20

Thanh Hoá

11,0

11,0

21

Nghệ An

10,5 – 11,5

11,0 – 12,0

22

Hà Tĩnh

10,0

10,0

23

Quảng Trị

10,6

9,0 – 10,0

24

Quảng Ngãi

10,0

9,0 – 9,5

25

Gia Lai

8,0

10,0 – 10,5

26

Đắk Lắk

9,08

11,0 – 11,5

27

Khánh Hoà

10,08

11,0 – 12,0

28

Lâm Đồng

10 – 10,5

10,0 – 10,5

29

Đồng Nai

10,0

10,0

30

Tây Ninh

10,04

10,0 – 10,5

31

Đồng Tháp

8,0 – 8,5

8,5 – 9,0

32

Vĩnh Long

9,34

10,0 – 10,5

33

An Giang

10,0

9,5 – 10,0

34

Cà Mau

8,8

10,0 – 10,5

TT

Quốc hội ‘chốt’ mục tiêu tăng trưởng cho 34 tỉnh, thành phố giai đoạn 2026-2030 thế nào?- Ảnh 2.Quốc hội quyết nghị: Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng trong giai đoạn 2026–2030

SKĐS – Sáng 24/4, tại phiên bế mạc Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI đã thực hiện quy trình biểu quyết thông qua Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn 2026–2030.